khẳng kheo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Gầy guộc, khẳng khiu: Dùng để miêu tả một người hoặc bộ phận cơ thể (thường là chân tay) rất gầy, chỉ còn da bọc xương, trông yếu ớt và thiếu sức sống.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông cụ già với đôi chân khẳng kheo chống gậy bước đi. (Ông cụ già với đôi chân gầy guộc chống gậy bước đi.)
- Sau trận ốm, cánh tay cô ấy trở nên khẳng kheo. (Sau trận ốm, cánh tay cô ấy trở nên khẳng khiu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "khẳng kheo" thường được dùng với sắc thái nhấn mạnh hơn từ "gầy" thông thường, diễn tả sự gầy gò đến mức đáng thương, tội nghiệp.
- Từ này thường đi kèm với các danh từ chỉ bộ phận cơ thể như , , .
Biến thể và từ gần giống
- Khẳng khiu (tính từ): Cùng nghĩa với "khẳng kheo", chỉ sự gầy guộc, cao và yếu ớt.
- Cây cối khẳng khiu trụi lá trong mùa đông.
- Cà kheo (danh từ): Một dụng cụ gồm hai cây gậy có bàn đạp để đi trên cao. Trong cụm từ "cà kheo" không mang nghĩa gầy gò.
- Khẳng cà kheo (tính từ): Một biến thể nhấn mạnh, có nghĩa tương tự nhưng mạnh hơn "khẳng kheo".
Từ đồng nghĩa
- Gầy guộc: Gầy đến mức xương xẩu rõ rệt.
- Gầy gò: Gầy và trông yếu ớt.
- Khô héo: Gầy và thiếu sức sống (thường dùng cho cây cối, có thể dùng ẩn dụ cho người).
Từ trái nghĩa
- Mập mạp: Có thịt, trông đầy đặn và khỏe mạnh.
- Cường tráng: To lớn và khỏe mạnh.
- Đẫy đà: Đầy đặn, có da có thịt.
- X. Khẳng khiu.